Bộ Vị Trí Iv – Nhị Ðề Hữu Tầm

-[12]-

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ HỮU TẦM
(SAVITAKKADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[642] Pháp hữu tầm liên quan pháp hữu tầm sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục … trùng …

Pháp vô tầm liên quan pháp hữu tầm sanh khởi do nhân duyên: tầm và sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu tầm; vào sát na tái tục … trùng …

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm liên quan pháp hữu tầm sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và tầm và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu tầm; vào sát na tái tục … trùng …

Pháp vô tầm liên quan pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn vô tầm … liên quan hai uẩn; sắc sở y tâm liên quan tầm; vào sát na tái tục, ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn vô tầm … liên quan hai uẩn; sắc nghiệp liên quan tầm; ý vật liên quan các uẩn, các uẩn liên quan ý vật; ý vật liên quan tầm, tầm liên quan ý vật; … liên quan một sắc đại hiển.

Pháp hữu tầm liên quan pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng liên quan tầm; vào sát na tái tục, các uẩn tương ưng liên quan tầm; vào sát na tái tục, các uẩn hữu tầm liên quan ý vật.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm liên quan pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng và sắc sở y tâm liên quan tầm; các uẩn hữu tầm liên quan tầm; sắc sở y tâm liên quan các sắc đại hiển; vào sát na tái tục, các uẩn tương ưng và sắc nghiệp liên quan tầm; vào sát na tái tục, các uẩn hữu tầm liên quan tầm; sắc nghiệp liên quan các sắc đại hiển; vào sát na tái tục, các uẩn hữu tầm liên quan ý vật, sắc nghiệp liên quan các sắc đại hiển; tầm và các uẩn tương ưng liên quan ý vật.

Pháp hữu tầm liên quan pháp hữu tầm và pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm và ý vật … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục, ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm và tầm … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục, ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm và ý vật … liên quan hai uẩn.

Pháp vô tầm liên quan pháp hữu tầm và vô tầm sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu tầm và tầm và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục, sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm và tầm và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục, tầm liên quan các uẩn hữu tầm và ý vật.

Pháp hữu tầm và vô tầm liên quan pháp hữu tầm và vô tầm sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu tầm và tầm … liên quan hai uẩn; ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm và tầm … liên quan hai uẩn; sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu tầm và tầm và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục, ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn hữu tầm và tầm … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục, ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm và tầm … liên quan hai uẩn; sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm và tầm và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục, ba uẩn và tầm liên quan một uẩn hữu tầm và ý vật … liên quan hai uẩn. Tóm lược.

[643] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách … trùng … trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có sáu cách; trong trùng dụng có sáu cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; tất cả đều có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[644] Pháp hữu tầm liên quan pháp hữu tầm sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm vô nhân … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân … trùng … si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử. Phần gốc hữu tầm (savitak-kamūlaka) hai vấn đề còn lại nên sắp là vô nhân (ahetuka) không khác chi.

Pháp vô tầm liên quan pháp vô tầm sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm vô nhân … liên quan hai uẩn; sắc sở y tâm liên quan tầm vô nhân; vào sát na tái tục vô nhân, sắc nghiệp liên quan tầm; ý vật liên quan tầm, tầm liên quan ý vật.

Pháp hữu tầm liên quan pháp vô tầm sanh khởi do phi nhân duyên: các uẩn tương ưng liên quan tầm vô nhân; vào sát na tái tục vô nhân, các uẩn tương ưng liên quan tầm; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan tầm.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm liên quan pháp vô tầm sanh khởi do phi nhân duyên: Tóm lược, giống như nhân duyên chỉ nên khẳng định là vô nhân.

Pháp hữu tầm liên quan pháp hữu tầm và pháp vô tầm sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm vô nhân và tầm … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân, ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm và tầm … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân, ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm và ý vật và tầm … liên quan hai uẩn; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử và tầm.

Hai vấn đề còn lại giống như nhân duyên không khác chi, chỉ nên khẳng định là vô nhân (ahetuka)

[645] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách … trùng … trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[646] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách; trong phi trưởng … chín cách; trong phi vô gián … ba cách … trùng … trong phi nghiệp … bốn cách; trong phi quả … chín cách; trong phi tương ưng … ba cách; trong phi bất tương ưng … sáu cách; trong phi vô hữu … ba cách; trong phi ly khứ … ba cách.

[647] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách; trong vô gián … chín cách … trùng … trong tiền sanh … sáu cách … trùng … trong trùng dụng … năm cách; trong nghiệp … chín cách … trùng … trong đồ đạo … ba cách; trong tương ưng … chín cách; tất cả đều có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāro) giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāro).

PHẦN DUYÊN SỞ
(Paccayavāro)

[648] Pháp hữu tầm nhờ pháp hữu tầm sanh khởi do nhân duyên: ba câu, giống như phần liên quan (paṭiccavāro).

Pháp vô tầm nhờ pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn vô tầm … nhờ hai uẩn; sắc sở y tâm nhờ tầm; vào sát na tái tục, ba uẩn và sắc nghiệp nhờ một uẩn vô tầm … nhờ hai uẩn; vào sát na tái tục sắc nghiệp nhờ tầm; ý vật nhờ các uẩn; các uẩn nhờ ý vật; ý vật nhờ tầm; tầm nhờ ý vật; ba sắc đại hiển nhờ một sắc đại hiển … trùng … các uẩn vô tầm nhờ ý vật; tầm nhờ ý vật.

Pháp hữu tầm nhờ pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng nhờ tầm; các uẩn hữu tầm nhờ ý vật; cũng có hai câu thời tái tục.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm nhờ pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng và sắc sở y tâm nhờ tầm; các uẩn tương ưng nhờ tầm, sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển; các uẩn hữu tầm nhờ ý vật, sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển; tầm và các uẩn tương ưng nhờ ý vật; vào sát na tái tục … dù tục sinh cũng như bình nhật.

Pháp hữu tầm nhờ pháp hữu tầm và pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn hữu tầm và tầm … nhờ hai uẩn; ba uẩn nhờ một uẩn hữu tầm và ý vật … nhờ hai uẩn; vào sát na tái tục cũng nên sắp hai câu.

Pháp vô tầm nhờ pháp hữu tầm và pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn hữu tầm và tầm; sắc sở y tâm nhờ các uẩn hữu tầm và tầm và các sắc đại hiển; tầm nhờ các uẩn hữu tầm và ý vật; vào sát na tái tục … cũng có ba câu trong thời tái tục.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm nhờ pháp hữu tầm và pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn hữu tầm và tầm … nhờ hai uẩn; ba uẩn nhờ một uẩn hữu tầm và tầm và ý vật … nhờ hai uẩn; sắc sở y tâm nhờ các uẩn hữu tầm và tầm và các sắc đại hiển; ba uẩn và tầm nhờ một uẩn hữu tầm và ý vật … nhờ hai uẩn; vào sát na tái tục … trùng …

[649] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; tất cả đều có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[650] Pháp hữu tầm nhờ pháp hữu tầm sanh khởi do phi nhân duyên: nên làm chín vấn đề, cần khẳng định là vô nhân, chỉ phải ba câu bớt ra si. Các vấn đề đều giống như nhân duyên trong phần liên quan, thêm năm thức ngoại trừ si và tầm.

[651] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách … trùng … trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm khác, cùng với phần y chỉ (nissayavāro) đều phải làm như vậy.

PHẦN HÒA HỢP
(Saṃsaṭṭhavāro)

[652] Pháp hữu tầm hòa hợp pháp hữu tầm sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn hữu tầm … hòa hợp hai uẩn; vào sát na tái tục …

Pháp vô tầm hòa hợp pháp hữu tầm sanh khởi do nhân duyên: tầm hòa hợp các uẩn hữu tầm.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm hòa hợp pháp hữu tầm sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và tầm hòa hợp một uẩn hữu tầm … hòa hợp hai uẩn; vào sát na tái tục … trùng …

Pháp vô tầm hòa hợp pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn vô tầm; vào sát na tái tục … trùng …

Pháp hữu tầm hòa hợp pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng hòa hợp tầm; vào sát na tái tục …

Pháp hữu tầm hòa hợp pháp hữu tầm và pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn hữu tầm và tầm … hòa hợp hai uẩn; vào sát na tái tục … trùng …

[653] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có sáu cách; trong trưởng có sáu cách; tất cả đều có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.

[654] Pháp hữu tầm hòa hợp pháp hữu tầm sanh khởi do phi nhân duyên: nên làm sáu vấn đề như vậy giống phần thuận tùng (anuloma) nên khẳng định là vô nhân (ahetuka), chỉ phải ba câu bớt ra si.

[655] Trong phi nhân có sáu cách; trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có sáu cách; trong phi hậu sanh có sáu cách; trong phi trùng dụng có sáu cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có sáu cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có sáu cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách.

Hai cách đếm khác, cùng với PHẦN tương ưng (sampayuttavāro) đều nên làm như vậy.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[656] Pháp hữu tầm trợ pháp hữu tầm bằng nhân duyên: các nhân hữu tầm trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên: vào sát na tái tục … trùng …

Pháp hữu tầm trợ pháp vô tầm bằng nhân duyên: các nhân hữu tầm trợ tầm và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; vào sát na tái tục … trùng … sắp theo gốc; các nhân hữu tầm trợ các uẩn tương ưng và tầm và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên: vào sát na tái tục … trùng …

Pháp vô tầm trợ pháp vô tầm bằng nhân duyên: các nhân vô tầm trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; vào sát na tái tục … trùng …

[657] Pháp hữu tầm trợ pháp hữu tầm bằng cảnh duyên: dựa vào các uẩn hữu tầm mà các uẩn hữu tầm sanh khởi. Sắp theo gốc, dựa vào các uẩn hữu tầm mà các uẩn vô tầm và tầm sanh khởi. Sắp theo gốc, dựa vào các uẩn hữu tầm mà các uẩn hữu tầm và tầm sanh khởi.

Pháp vô tầm trợ pháp vô tầm bằng cảnh duyên: các bậc thánh sau khi xuất thiền vô tầm, phản khán thiền vô tầm; sau khi xuất tâm đạo phản khán tâm đạo; sau khi xuất tâm quả, phản khán tâm quả; phản khán níp bàn; níp bàn trợ tâm đạo, quả vô tầm và tầm bằng cảnh duyên; quán con mắt … ý vật … quán các uẩn vô tầm và tầm theo lý vô thường … hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà tầm sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm vô tầm; tâm không vô biên xứ … tâm vô sở hữu xứ … sắc xứ trợ tâm nhãn thức … xúc xứ … các uẩn vô tầm trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông và tầm bằng cảnh duyên; dựa vào các uẩn vô tầm và tầm mà các uẩn vô tầm và tầm sanh khởi.

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm bằng cảnh duyên: các bậc thánh sau khi xuất thiền vô tầm … sau khi xuất tâm đạo phản khán tâm đạo … sau khi xuất tâm quả phản khán quả; phản khán níp bàn; níp bàn trợ tâm chuyển tộc trợ tâm dũ tịnh, trợ đạo quả hữu tầm, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; quán con mắt … ý vật … quán các uẩn vô tầm và tầm theo lý vô thường hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà ái tham sanh khởi … trùng … ưu sanh khởi; dựa và các uẩn vô tầm và tầm mà các uẩn hữu tầm sanh khởi.

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng cảnh duyên: các bậc thánh sau khi xuất thiền vô tầm … sau khi xuất tâm đạo phản khán đạo; sau khi xuất tâm quả phản khán quả; phản khán níp bàn; níp bàn trợ tâm chuyển tộc trợ tâm dũ tịnh, trợ đạo quả hữu tầm, trợ tâm khai môn và tầm bằng cảnh duyên; quán con mắt … ý vật … quán các uẩn vô tầm và tầm theo lý vô thường, hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà các uẩn hữu tầm và tầm sanh khởi; dựa vào các các uẩn vô tầm và tầm mà các uẩn hữu tầm và tầm sanh khởi.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm bằng cảnh duyên: dựa vào các uẩn hữu tầm và tầm mà các uẩn hữu tầm sanh khởi. Sắp theo gốc; dựa vào các uẩn hữu tầm và tầm mà các uẩn vô tầm và tầm sanh khởi. Sắp theo gốc; dựa vào các uẩn hữu tầm và tầm mà các uẩn hữu tầm và tầm sanh khởi.

[658] Pháp hữu tầm trợ pháp hữu tầm bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: khi đặt nặng về các uẩn hữu tầm thì các uẩn hữu tầm sanh khởi. Câu sanh trưởng: trưởng hữu tầm trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

Pháp hữu tầm trợ pháp vô tầm bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: khi đặt nặng về các uẩn hữu tầm thì tầm sanh khởi. Câu sanh trưởng: trưởng hữu tầm trợ tầm và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp hữu tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: khi đặt nặng về các uẩn hữu tầm thì các uẩn hữu tầm và tầm sanh khởi. Câu sanh trưởng: trưởng hữu tầm trợ các uẩn tương ưng và tầm và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp vô tầm trợ pháp vô tầm bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: các bậc thánh sau khi xuất thiền vô tầm … sau khi xuất tâm đạo phản khán đạo … sau khi xuất tâm quả phản khán quả một cách khăng khít; phản khán níp bàn một cách khăng khít; níp bàn trợ đạo quả vô tầm và tầm bằng trưởng duyên; đặt nặng về con mắt … ý vật … về các uẩn vô tầm và tầm, hoan hỷ thỏa thích, khi chúng trọng cảnh ấy thì tầm sanh khởi. Câu sanh trưởng: trưởng vô tầm trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên; khi đặt nặng về các uẩn vô tầm và tầm thì tâm sanh khởi.

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm bằng trưởng duyên; chỉ là cảnh trưởng: các bậc thánh sau khi xuất thiền vô tầm phản khán thiền … sau khi xuất tâm đạo phản khán đạo … sau khi xuất tâm quả phản khán quả một cách khăng khít; phản khán níp bàn một cách khăng khít; níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo quả hữu tầm bằng trưởng duyên; đặt nặng về con mắt … ý vật … về các uẩn vô tầm và tầm, hoan hỷ thỏa thích khi chú trọng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi; khi đặt nặng về các uẩn vô tầm và tầm thì các uẩn hữu tầm sanh khởi.

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng trưởng duyên; chỉ là cảnh trưởng: các bậc thánh sau khi xuất thiền vô tầm … sau khi xuất tâm quả phản khán quả; phản khán níp bàn; níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ đạo quả hữu tầm và tầm, bằng trưởng duyên; đặt nặng về mắt … ý vật … về các uẩn vô tầm và tầm, hoan hỷ thỏa thích, khi chú trọng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi; khi đặt nặng về các uẩn vô tầm và tầm thì các uẩn hữu tầm và tầm sanh khởi.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm bằng cảnh duyên: khi đặt nặng về các uẩn hữu tầm và tầm thì các uẩn hữu tầm sanh khởi. Sắp theo gốc; khi đặt nặng về các uẩn hữu tầm và tầm thì tầm sanh khởi. Sắp theo gốc; khi đặt nặng về các uẩn hữu tầm và tầm thì các uẩn hữu tầm và tầm sanh khởi.

[659] Pháp hữu tầm trợ pháp hữu tầm bằng vô gián duyên: các uẩn hữu tầm kế trước trợ các uẩn hữu tầm kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp hữu tầm trợ pháp vô tầm bằng vô gián duyên: các uẩn hữu tầm kế trước trợ các uẩn vô tầm kế sau bằng vô gián duyên; tâm tử hữu tầm (savitakkaṃ cuticittaṃ) trợ tâm sanh vô tầm (avi-takkaṃ upapatticittaṃ) bằng vô gián duyên; tâm khai môn trợ ngũ thức tâm bằng vô gián duyên; các uẩn hữu tầm trợ tâm xuất lộ vô tầm bằng vô gián duyên; tâm chuẩn bị (parikamma) của nhị thiền trợ tâm nhị thiền bằng vô gián duyên; tâm chuẩn bị của tam thiền … trùng … tâm chuẩn bị của phi tưởng phi phi tưởng xứ thiền trợ tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ; tâm chuẩn bị của thiên nhãn … tâm chuẩn bị của thiên nhĩ … tâm chuẩn bị của biến hóa thông … của tha tâm thông … của túc mạng thông … tâm chuẩn bị của như nghiệp vãng thông trợ cho như nghiệp vãng thông; tâm chuẩn bị của vị lai phần thông trợ cho vị lai phần thông bằng vô gián duyên; tâm chuyển tộc trợ tâm đạo vô tầm; tâm dũ tịnh trợ tâm đạo vô tầm; tâm thuận thứ trợ quả thiền nhập vô tầm bằng vô gián duyên.

Pháp hữu tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng vô gián duyên: các uẩn hữu tầm kế trước trợ các uẩn hữu tầm kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp vô tầm trợ pháp vô tầm bằng vô gián duyên: tầm kế trước trợ tầm kế sau bằng vô gián duyên;các uẩn vô tầm kế trước trợ các uẩn vô tầm kế sau bằng vô gián duyên; đạo vô tầm trợ quả vô tầm; quả vô tầm trợ quả vô tầm; khi xuất thiền diệt, tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ tâm quả thiền nhập vô tầm bằng vô gián duyên.

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm bằng vô gián duyên: các uẩn vô tầm kế trước trợ các uẩn hữu tầm kế sau bằng vô gián duyên; tâm tử vô tầm trợ tâm sanh hữu tầm; tâm hộ kiếp vô tầm trợ tâm khai môn; các uẩn vô tầm trợ tâm xuất lộ hữu tầm bằng vô gián duyên.

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng vô gián duyên: tầm kế trước trợ các uẩn hữu tầm và tầm kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm bằng vô gián duyên: các uẩn hữu tầm và tầm kế trước trợ các uẩn hữu tầm kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm trợ pháp vô tầm bằng vô gián duyên: các uẩn hữu tầm và tầm kế trước trợ tầm kế sau bằng vô gián duyên; tâm tử hữu tầm và tầm trợ tâm sanh vô tầm; tâm khai môn và tầm trợ ngũ thức tâm; các uẩn hữu tầm và tầm trợ tâm xuất lộ vô tầm bằng vô gián duyên; tâm chuẩn bị của nhị thiền và tầm … trùng … phần trình bày tới đây nên nhận biết theo cách thức này; tâm thuận thứ và tầm trợ tâm quả thiền nhập vô tầm bằng vô gián duyên.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng vô gián duyên: các uẩn hữu tầm và tầm kế trước trợ các uẩn hữu tầm và tầm kế sau bằng vô gián duyên.

… bằng đẳng vô gián duyên …

… bằng câu sanh duyên: chín câu.

… bằng hỗ tương duyên: chín câu.

… bằng y chỉ duyên: chín câu.

[660] Pháp hữu tầm trợ pháp hữu tầm bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y … trùng … thường cận y: các uẩn hữu tầm trợ các uẩn hữu tầm bằng cận y duyên. Sắp theo gốc; các uẩn hữu tầm trợ các uẩn vô tầm và tầm bằng cận y duyên. Sắp theo gốc; các uẩn hữu tầm trợ các uẩn hữu tầm và tầm bằng cận y duyên.

Pháp vô tầm trợ pháp vô tầm bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y … trùng … thường cận y: do nương đức tin vô tầm mà chứng đắc thiền, đắc đạo, đắc thông, nhập định; do nương giới vô tầm … trùng … trí tuệ … lạc thân … khổ thân … thời tiết … thực phẩm … sàng tọa … do nương tầm mà đắc thiền vô tầm … đạo thông … nhập định; đức tin vô tầm … trùng … sàng tọa … tầm trợ đức tin vô tầm … trùng … trợ trí tuệ, trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ đạo vô tầm, trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm bằng cận y duyên: ba cách cận y đều nên sắp trong mọi trường hợp. Do nương đức tin vô tầm mà bố thí, trì giới, hành bố tát, đắc thiền hữu tầm, … tuệ quán … đạo … thắng trí … nhập định, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới vô tầm … trùng … sàng tọa … nương tầm mà bố thí … trùng … nhập định, sát sanh, chia rẽ tăng; đức tin vô tầm … trùng … sàng tọa và tầm trợ đức tin hữu tầm … trùng … trợ trí tuệ, trợ ái tham, trợ đạo hữu tầm, trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên .

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng cận y duyên: do nương đức tin vô tầm mà bố thí … trùng … nên sắp tất cả câu viết trong phần thứ nhì; nhập định, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới … trí tuệ … sàng tọa … nương tâm mà bố thí … trùng … sát sanh … trùng … chia rẽ tăng; đức tin vô tầm … trùng … sàng tọa và tầm trợ đức tin hữu tầm … trùng … trợ trí tuệ, trợ ái tham, trợ vọng cầu, trợ tâm đạo hữu tầm, trợ quả thiền nhập và tầm bằng cận y duyên.

Pháp hữu tầm và vô tầm trợ pháp hữu tầm bằng cận y duyên: các uẩn hữu tầm và tầm trợ các uẩn hữu tầm bằng cận y duyên. Sắp theo gốc; các uẩn hữu tầm và tầm trợ các uẩn vô tầm và tầm bằng cận y duyên . Sắp theo gốc; các uẩn hữu tầm và tầm trợ các uẩn hữu tầm và tầm bằng cận y duyên.

[661] Pháp vô tầm trợ pháp vô tầm bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: quán con mắt … ý vật theo lý vô thường … hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà tầm sanh khởi; dùng thiên nhãn … trùng … xúc xứ trợ thân thức. Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức … thân xứ … ý vật trợ các uẩn vô tầm và tầm bằng tiền sanh duyên.

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: quán con mắt … ý vật theo lý vô thường … hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà các uẩn hữu tầm sanh khởi. Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn hữu tầm bằng tiền sanh duyên.

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: quán con mắt … ý vật theo lý vô thường … hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà các uẩn hữu tầm và tầm sanh khởi. Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn hữu tầm và tầm bằng tiền sanh duyên.

[662] Pháp hữu tầm trợ pháp vô tầm bằng hậu sanh duyên: ba câu hậu sanh.

… bằng trùng dụng duyên: chín câu.

[663] Pháp hữu tầm trợ pháp hữu tầm bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: tư hữu tầm trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên. Dị thời: tư hữu tầm trợ các uẩn quả hữu tầm bằng nghiệp duyên. Nên làm bốn câu đều có câu sanh và dị thời như vậy.

… bằng quả duyên: chín câu.

… bằng vật thực duyên: bốn câu.

… bằng quyền duyên: bốn câu.

… bằng thiền na duyên: chín câu.

… bằng đồ đạo duyên: chín câu.

… bằng tương ưng duyên: sáu câu.

[664] Pháp hữu tầm trợ pháp hữu tầm bằng bất tương ưng duyên; có câu sanh và hậu sanh.

Pháp vô tầm trợ pháp vô tầm bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh tiền sanh và hậu sanh.

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và tiền sanh.

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: vào sát na tái tục, ý vật trợ tầm và các uẩn tương ưng bằng bất tương ưng duyên. Tiền sanh: ý vật trợ tầm và các uẩn tương ưng bằng bất tương ưng duyên.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm trợ pháp vô tầm bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Tóm lược.

[665] Pháp hữu tầm trợ pháp hữu tầm bằng hiện hữu duyên: có một câu, giống như phần Liên quan (paṭiccavāra).

Pháp hữu tầm trợ pháp vô tầm bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và hậu sanh. Tóm lược.

Pháp hữu tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng hiện hữu duyên: giống như phần Liên quan (paṭiccavāra).

Pháp vô tầm trợ pháp vô tầm bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Tóm lược.

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Tóm lược.

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: tầm trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên: vào sát na tái tục, tầm trợ các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên: vào sát na tái tục, ý vật trợ tầm và các uẩn tương ưng bằng hiện hữu duyên. Tiền sanh: quán con mắt … ý vật theo lý vô thường … hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà tầm và các uẩn tương ưng sanh khởi; ý vật trợ tầm và các uẩn tương ưng bằng hiện hữu duyên.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: một uẩn hữu tầm và tầm trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn … Câu sanh: một uẩn hữu tầm và ý vật trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn …; vào sát na tái tục, câu sanh cũng nên làm có hai câu.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm trợ pháp vô tầm bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: các uẩn hữu tầm và tầm trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên. Câu sanh: các uẩn hữu tầm và ý vật trợ tầm bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục, ba câu Hậu sanh: các uẩn hữu tầm và tầm trợ thân đã sanh trước này bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn hữu tầm và tầm và đoàn thực trợ thân này bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn hữu tầm và tầm và mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: một uẩn hữu tầm và tầm trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên, hai uẩn … Câu sanh: một uẩn hữu tầm và ý vật trợ ba uẩn và tầm bằng hiện hữu duyên, hai uẩn …; thời tái tục cũng có hai câu.

… bằng vô hữu duyên …

… bằng ly khứ duyên …

… bằng bất ly duyên …

[666] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách;trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có sáu cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[667] Pháp hữu tầm trợ pháp hữu tầm bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng nghiệp duyên …

Pháp hữu tầm trợ pháp vô tầm bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng hậu sanh duyên … bằng nghiệp duyên …

Pháp hữu tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng nghiệp duyên …

Pháp vô tầm trợ pháp vô tầm bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên … bằng hậu sanh duyên … bằng nghiệp duyên … bằng vật thực duyên … bằng quyền duyên …

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …bằng tiền sanh duyên …

Pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên …

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm bằng cảnh duyên…bằng câu sanh duyên …bằng cận y duyên .

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm trợ pháp vô tầm bằng cảnh duyên …bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng hậu sanh duyên …

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm trợ pháp hữu tầm và pháp vô tầm bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên …bằng cận y duyên …

[668] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; tất cả đều có chín cách; trong phi bất ly có chín cách.

[669] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách … trùng … trong phi vô gián … bốn cách; trong phi hỗ tương … hai cách; trong phi cận y … bốn cách; trong phi tương ưng … hai cách; trong phi bất tương ưng … bốn cách; trong phi vô hữu … bốn cách; trong phi ly khứ … bốn cách.

[670] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách; trong trưởng … chín cách. Nên giải rộng theo đầu đề thuận tùng (anulomamātikā); trong bất ly … chín cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TẦM

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ HỮU TỨ
(SAVICĀRADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[671] Pháp hữu tứ liên quan pháp hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu tứ … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục … trùng …

Nhị đề hữu tầm như thế nào thì đây cũng nên làm như vậy không khác chi; ở đây trong đồ đạo duyên nên sắp có bốn câu, đó là điểm khác biệt trong nhị đề hữu tứ.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU TỨ

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ HỮU HỶ
(Sappītikadukaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[672] Pháp hữu hỷ liên quan pháp hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu hỷ … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục … trùng …

Pháp vô hỷ liên quan pháp hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên: hỷ và sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu hỷ; vào sát na tái tục … trùng …

Pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ liên quan pháp hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và hỷ và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu hỷ … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục … trùng …

Pháp vô hỷ liên quan pháp vô hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn vô hỷ; sắc sở y tâm liên quan hỷ; vào sát na tái tục, ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn vô hỷ ..ḷiên quan hai uẩn; sắc nghiệp liên quan hỷ; ý vật liên quan các uẩn; các uẩn liên quan ý vật; ý vật liên quan hỷ; hỷ liên quan ý vật; … liên quan một sắc đại hiển.

Tất cả nhị đề hữu tầm như thế nào thì nhị đề hữu hỷ nên làm như vậy. Tất cả câu thời bình nhật và thời tái tục đều có chín vấn đề.

[673] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách … trùng … trong tiền sanh có sáu cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[674] Pháp câu hành hỷ liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu hỷ vô nhân … liên quan hai uẩn.

Pháp vô hỷ liên quan pháp hữu hỷ sanh khởi do phi nhân duyên: hỷ và sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu hỷ vô nhân.

Pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ liên quan pháp hữu hỷ sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và hỷ và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu hỷ vô nhân … liên quan hai uẩn.

Pháp vô hỷ liên quan pháp vô hỷ sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn vô hỷ vô nhân … liên quan hai uẩn; sắc sở y tâm liên quan hỷ; vào sát na tái tục vô nhân, ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn vô hỷ, hai uẩn và sắc nghiệp liên quan hai uẩn; ý vật liên quan các uẩn, các uẩn liên quan ý vật; … liên quan một sắc đại hiển cho đến chúng sanh vô tưởng; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

Pháp hữu hỷ liên quan pháp vô hỷ sanh khởi do phi nhân duyên: các uẩn hữu hỷ liên quan hỷ vô nhân. Sắp theo gốc; các uẩn hữu hỷ và sắc sở y tâm liên quan hỷ.

Pháp hữu hỷ liên quan pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu hỷ vô nhân và hỷ … liên quan hai uẩn.

Pháp vô hỷ liên quan pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ sanh khởi do phi nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu hỷ vô nhân và hỷ; sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu hỷ vô nhân và các sắc đại hiển.

Pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ liên quan pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu hỷ vô nhân và hỷ … liên quan hai uẩn; ba uẩn liên quan một uẩn hữu hỷ vô nhân và hỷ … liên quan hai uẩn; sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu hỷ vô nhân và hỷ và các sắc đại hiển.

[675] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách … trùng … trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có một cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm cùng với PHẦN CÂU SANH (sahajātavāro) đều nên làm như vậy.

PHẦN DUYÊN SỞ
(Paccayavāro)

[676] Pháp hữu hỷ nhờ pháp hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên: Tóm lược.

Phần duyên sở thuận tùng (anulomapaccaya-vāro) trong nhị đề hữu tầm (savitakkaduka) như thế nào thì đây cũng vậy, chín vấn đề đầy đủ hỷ và có cả thời bình nhật thời tái tục, không khác chi.

[677] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách … trùng … trong bất ly có chín cách.

[678] Pháp hữu hỷ nhờ pháp hữu hỷ sanh khởi do phi nhân duyên; ba câu, giống như phần liên quan (paṭiccavāra).

Pháp vô hỷ nhờ pháp vô hỷ sanh khởi do phi nhân duyên: nên làm có thời bình nhật và thời tái tục, giống như phần liên quan (paṭiccavāra) luôn cả chúng sanh vô tưởng. Nhãn thức nhờ nhãn xứ … nhờ thân xứ; các uẩn vô hỷ vô nhân và hỷ nhờ ý vật; si câu hành hoài nghi, câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành hoài nghi, câu hành trạo cử và ý vật. Có chín vấn đề giống như thuận tùng (anuloma) chỉ có bình nhật (pavatti) không có tái tục (paṭisandhi); si chỉ có một câu.

[679] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có chín cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm khác; cùng với PHẦN Y CHỈ (nissayavāro) đều nên làm như vậy.

PHẦN HÒA HỢP
(Saṃsaṭṭhavāro)

[680] Pháp hữu hỷ hòa hợp pháp hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên …

[681] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có sáu cách; tất cả đều có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.

[682] Trong phi nhân có sáu cách; trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có sáu cách; trong phi hậu sanh có sáu cách; trong phi trùng dụng có sáu cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có sáu cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có sáu cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách.

Hai cách đếm khác, cùng với phần tương ưng (sampayuttavāro) đều nên làm như vậy.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[683] Pháp hữu hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng nhân duyên: các nhân hữu hỷ trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên; vào sát na tái tục … trùng …

Pháp hữu hỷ trợ pháp vô hỷ bằng nhân duyên: các nhân hữu hỷ trợ hỷ và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; vào sát na tái tục … trùng … sắp theo gốc; các nhân hữu hỷ trợ các uẩn tương ưng và hỷ và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; vào sát na tái tục … trùng …

Pháp vô hỷ trợ pháp vô hỷ bằng nhân duyên: các nhân vô hỷ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; vào sát na tái tục … trùng …

[684] Pháp hữu hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng cảnh duyên: dựa vào các uẩn hữu hỷ mà các uẩn hữu hỷ sanh khởi. Sắp theo gốc; dựa vào các uẩn hữu hỷ mà các uẩn vô hỷ và hỷ sanh khởi. Sắp theo gốc; dựa vào các uẩn hữu hỷ mà các uẩn hữu hỷ và hỷ sanh khởi.

Pháp vô hỷ trợ pháp vô hỷ bằng cảnh duyên: sau khi bố thí với tâm vô hỷ … trì giới … hành bố tát, xét lại bằng tâm vô hỷ rồi vui mừng thỏa thích, dựa vào đó mà tham vô hỷ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, trạo cử sanh khởi, ưu sanh khởi; sau khi xuất thiền vô hỷ … sau khi xuất tâm đạo … sau khi xuất tâm quả, phản khán bằng tâm vô hỷ; các bậc thánh dùng tâm vô hỷ phản khán níp bàn; níp bàn trợ tâm chuyển tộc vô hỷ, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn và hỷ bằng cảnh duyên; các bậc thánh dùng tâm hữu hỷ phản khán phiền não vô hỷ đã đoạn trừ … phiền não đã dứt tuyệt … từng khởi dậy … trùng … quán con mắt … ý vật … dùng tâm vô hỷ quán các uẩn vô hỷ và hỷ theo lý vô thường … hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà ái tham vô hỷ sanh khởi, ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn … trùng … xúc xứ trợ thân thức bằng cảnh duyên; các uẩn vô hỷ trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn và hỷ bằng cảnh duyên; dựa vào các uẩn vô hỷ và hỷ mà các uẩn vô hỷ và hỷ sanh khởi.

Pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng cảnh duyên: dùng tâm vô hỷ sau khi bố thí … trì giới … hành bố tát, rồi xét lại bằng tâm hữu hỷ, vui mừng thỏa thích, dựa vào đó mà ái tham hữu hỷ sanh khởi, tà kiến sanh khởi; sau khi xuất thiền vô hỷ … sau khi xuất tâm đạo … sau khi xuất tâm quả, phản khán bằng tâm hữu hỷ; các bậc thánh phản khán níp bàn bằng tâm hữu hỷ; níp bàn trợ tâm chuyển tộc hữu hỷ, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả bằng cảnh duyên; các bậc thánh dùng tâm hữu hỷ phản khán phiền não vô hỷ đã đoạn trừ … phiền não đã dứt tuyệt … đã từng khởi dậy… trùng … dùng tâm hữu hỷ quán vô thường … đối với mắt … ý vật … đối với các uẩn vô hỷ và hỷ, vui mừng thỏa thích, dựa vào đó mà ái tham hữu hỷ sanh khởi, tà kiến sanh khởi; dựa vào các uẩn vô hỷ và hỷ mà các uẩn hữu hỷ sanh khởi.

Pháp vô hỷ trợ giúp pháp hữu hỷ và vô hỷ bằng cảnh duyên: sau khi bố thí bằng tâm vô hỷ … sau khi trì giới … hành bố tát … dùng tâm hữu hỷ xét lại, vui mừng thỏa thích, dựa vào đó mà các uẩn hữu hỷ và hỷ sanh khởi; sau khi xuất thiền vô hỷ … xuất đạo … xuất quả, dùng tâm hữu hỷ phản khán; các bậc thánh dùng tâm hữu hỷ phản khán níp bàn; níp bàn trợ tâm chuyển tộc hữu hỷ, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả và hỷ bằng cảnh duyên; các bậc thánh dùng tâm hữu hỷ phản khán phiền não vô hỷ đã đoạn trừ … phiền não đã dứt tuyệt … đã từng khởi … trùng … dùng tâm hữu hỷ quán vô thường … đối với mắt … ý vật … đối với các uẩn vô hỷ và hỷ, vui mừng thỏa thích, dựa vào đó mà ái tham hữu hỷ sanh khởi, tà kiến sanh khởi; dựa vào các uẩn vô hỷ và hỷ mà các uẩn hữu hỷ và hỷ sanh khởi.

Pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng cảnh duyên: dựa vào các uẩn hữu hỷ và hỷ mà các uẩn hữu hỷ sanh khởi. Sắp theo gốc; dựa vào các uẩn hữu hỷ và hỷ mà các uẩn vô hỷ và hỷ sanh khởi. Sắp theo gốc; dựa vào các uẩn hữu hỷ và hỷ mà các uẩn hữu hỷ và hỷ sanh khởi.

[685] Pháp hữu hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng trưởng duyên : có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: đặt nặng về các uẩn hữu hỷ nên các uẩn hữu hỷ sanh khởi. Câu sanh trưởng; trưởng hữu hỷ trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

Pháp hữu hỷ trợ pháp vô hỷ bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: đặt nặng về các uẩn hữu hỷ nên các uẩn vô hỷ và hỷ sanh khởi. Câu sanh trưởng: trưởng hữu hỷ trợ hỷ và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp hữu hỷ trợ pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ bằng trưởng duyên. có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: đặt nặng về các uẩn hữu hỷ nên các uẩn vô hỷ và hỷ sanh khởi. Câu sanh trưởng: trưởng hữu hỷ trợ các uẩn tương ưng và hỷ và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp vô hỷ trợ pháp vô hỷ bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: dùng tâm vô hỷ bố thí … trì giới … hành bố tát, với tâm vô hỷ xét lại việc ấy một cách khăng khít hoan hỷ thỏa thích khi đặt nặng cảnh ấy thì ái tham vô hỷ sanh khởi tà kiến sanh khởi; xuất thiền vô hỷ … xuất tâm đạo … sau khi xuất tâm quả, phản khán quả một cách khăng khít; các bậc thánh phản khán níp bàn một cách khăng khít bằng tâm vô hỷ; níp bàn trợ tâm chuyển tộc vô hỷ, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo trợ tâm quả thiền nhập và hỷ bằng trưởng duyên; bằng tâm vô hỷ, vui mừng thỏa thích một cách khăng khít với con mắt … ý vật … với các uẩn vô hỷ và hỷ, khi đặt nặng cảnh ấy thì ái tham vô hỷ sanh khởi; tà kiến …; khi đặt nặng về các uẩn vô hỷ và hỷ thì các uẩn vô hỷ và hỷ sanh khởi. Câu sanh trưởng: trưởng vô hỷ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng trưởng duyên; chỉ là cảnh trưởng: dùng tâm vô hỷ bố thí .. trì giới … hành bố tát … Tóm lược. Trưởng … níp bàn trợ tâm chuyển tộc hữu hỷ, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả bằng trưởng duyên; bằng tâm hữu hỷ, vui mừng thỏa thích một cách khăng khít con mắt … ý vật … với các uẩn vô hỷ và hỷ, khi đặng nặng cảnh ấy thì ái tham hữu hỷ sanh khởi tà kiến …; khi đặt nặng về các uẩn vô hỷ và hỷ thì các uẩn hữu hỷ sanh khởi.

Pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ bằng trưởng duyên; chỉ là cảnh trưởng: sau khi bố thí … Tóm lược. Trưởng … níp bàn trợ tâm chuyển tộc hữu hỷ, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả và hỷ bằng trưởng duyên; bằng tâm hữu hỷ, vui mừng thỏa thích một cách khăng khít với con mắt … ý vật … với các uẩn vô hỷ và hỷ, khi đặt nặng cảnh ấy thì ái tham hữu hỷ … tà kiến sanh khởi; khi đặt nặng về các uẩn vô hỷ và hỷ thì các uẩn hữu hỷ và hỷ sanh khởi.

Pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng trưởng duyên: khi đặt nặng về các uẩn hữu hỷ và hỷ thì các uẩn hữu hỷ sanh khởi. Sắp theo gốc, khi đặt nặng về các uẩn hữu hỷ và hỷ thì các uẩn vô hỷ và hỷ sanh khởi. Sắp theo gốc, khi đặt nặng về các uẩn hữu hỷ và hỷ thì các uẩn hữu hỷ và hỷ sanh khởi.

[686] Pháp hữu hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng vô gián duyên: các uẩn hữu hỷ kế trước trợ các uẩn hữu hỷ kế sau bằng vô gián duyên. Sắp theo gốc; các uẩn hữu hỷ kế trước trợ tâm vô hỷ và hỷ kế sau bằng vô gián duyên; tâm tử hữu hỷ trợ tâm tái sanh vô hỷ; tâm hữu phần hữu hỷ trợ tâm khai môn; các uẩn hữu hỷ trợ tâm xuất lộ vô hỷ; quả ý thức giới câu hành hỷ trợ tâm tố ý thức giới; tâm hữu phần hữu hỷ trợ tâm hữu phần vô hỷ; thiện và bất thiện hữu hỷ trợ tâm xuất lộ vô hỷ; tâm tố trợ tâm xuất lộ; tâm quả (siêu thế) trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên. Sắp theo gốc; các uẩn hữu hỷ kế trước trợ các uẩn hữu hỷ và hỷ kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp vô hỷ trợ pháp vô hỷ bằng vô gián duyên: hỷ kế trước trợ hỷ kế sau bằng vô gián duyên; các uẩn vô hỷ kế trước trợ các uẩn vô hỷ kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc; trợ tâm quả thiền nhập vô hỷ bằng vô gián duyên. Sắp theo gốc; hỷ kế trước trợ các uẩn vô hỷ kế sau bằng vô gián duyên; tâm tử vô hỷ trợ tâm tái tục hữu hỷ; tâm khai môn trợ các uẩn hữu hỷ; các uẩn vô hỷ trợ tâm xuất lộ hữu hỷ; quả ý giới trợ ý thức giới hữu hỷ; tâm hữu phần vô hỷ trợ tâm hữu phần hữu hỷ; thiện và bất thiện vô hỷ trợ tâm xuất lộ hữu hỷ; tâm tố trợ tâm xuất lộ; tâm quả (siêu thế) trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên; vừa xuất thiền diệt, tâm phi tưởng phi phi tưởng trợ tâm quả thiền nhập hữu hỷ bằng vô gián duyên.

Pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ bằng vô gián duyên: hỷ kế trước trợ các uẩn hữu hỷ và hỷ kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng vô gián duyên: các uẩn hữu hỷ và hỷ kế trước trợ các uẩn hữu hỷ kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ trợ pháp vô hỷ bằng vô gián duyên: các uẩn hữu hỷ và hỷ kế trước trợ hỷ kế sau bằng vô gián duyên; tâm tử hữu hỷ và hỷ trợ tâm tái sanh vô hỷ; tâm hữu phần hữu hỷ và hỷ trợ tâm khai môn; các uẩn hữu hỷ và hỷ trợ tâm xuất lộ vô hỷ; quả ý thức giới hữu hỷ và hỷ trợ tố ý thức giới; tâm hữu phần hữu hỷ và hỷ trợ tâm hữu phần vô hỷ; thiện hay bất thiện hữu hỷ và hỷ trợ tâm xuất lộ vô hỷ; tâm tố trợ tâm xuất lộ; tâm quả (siêu thế) trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên.

Pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ bằng vô gián duyên: các uẩn hữu hỷ và hỷ kế trước trợ các uẩn hữu hỷ và hỷ kế sau bằng vô gián duyên.

… bằng đẳng vô gián duyên: chín câu.

… bằng câu sanh duyên: chín câu.

… bằng hỗ tương duyên: chín câu.

… bằng y chỉ duyên: chín câu.

[687] Pháp hữu hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y … trùng … thường cận y: các uẩn hữu hỷ trợ các uẩn hữu hỷ bằng cận y duyên. Sắp theo gốc; các uẩn hữu hỷ trợ các uẩn vô hỷ và hỷ bằng cận y duyên. Sắp theo gốc; các uẩn hữu hỷ trợ các uẩn hữu hỷ và hỷ bằng cận y duyên.

Pháp vô hỷ trợ pháp vô hỷ bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y … trùng … thường cận y: do nương đức tin vô hỷ mà bố thí bằng tâm vô hỷ … trì giới … hành bố tát … đắc thiền vô hỷ, đắc tuệ quán, đắc đạo, đắc thắng trí, nhập định, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới vô hỷ … trùng … trí tuệ, thắng trí, ái, sân, si, mạn, kiến, vọng cầu, lạc thân, khổ thân, thời tiết, thực phẩm, sàng tọa … do nương hỷ mà bố thí bằng tâm vô hỷ … trùng … nhập định, sát sanh … trùng … chia rẽ tăng; đức tin vô hỷ … trùng … sàng tọa và hỷ trợ đức tin vô hỷ … trùng … trợ vọng cầu, trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ tâm đạo, trợ tâm quả thiền nhập và hỷ bằng cận y duyên.

Pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng cận y duyên: ba duyên cận y; do nương đức tin vô hỷ mà bố thí bằng tâm hữu hỷ … trùng … đắc thiền vô hỷ … trùng … khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới vô hỷ … trùng … sàng tọa … do nương hỷ mà bố thí bằng tâm hữu hỷ … trùng … nhập định, trộm cắp bằng tâm hữu hỷ … nói dối … nói ly gián … nói nhảm nhí … phá hoại … giựt dọc … trấn lột … cướp nhà … cướp đường … lấy vợ người … phá làng … phá chợ …; đức tin vô hỷ … trùng … sàng tọa và hỷ trợ đức tin hữu hỷ … trùng … trợ trí tuệ, trợ tham, trợ si, trợ ngã mạn, trợ tà kiến, trợ vọng cầu, trợ tâm đạo, trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ bằng cận y duyên: ba duyên cận y. Do nương đức tin vô hỷ mà bố thí bằng tâm hữu hỷ … trùng … nhập định, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến … trùng … do nương giới vô hỷ … trùng … sàng tọa … do nương hỷ mà bố thí bằng tâm hữu hỷ … trùng … nhập thiền, trộm cắp bằng tâm hữu hỷ … giống như phần hai … phá chợ; đức tin vô hỷ … trùng … sàng tọa và hỷ trợ đức tin hữu hỷ … trùng … trợ trí tuệ, trợ tham, trợ si, trợ ngã mạn, trợ tà kiến, trợ vọng cầu, trợ tâm đạo, trợ tâm quả thiền nhập và hỷ bằng cận y duyên.

Pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng cận y duyên: ba duyên cận y. các uẩn hữu hỷ và hỷ trợ các uẩn hữu hỷ bằng cận y duyên. Sắp theo gốc; các uẩn hữu hỷ và hỷ trợ các uẩn vô hỷ và hỷ bằng cận y duyên. Sắp theo gốc; các uẩn hữu hỷ và hỷ trợ các uẩn hữu hỷ và hỷ bằng cận y duyên.

[688] Pháp vô hỷ trợ pháp vô hỷ bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: dùng tâm vô hỷ quán vô thường … đối với con mắt … ý vật, hoan hỷ thỏa thích; dựa vào đó mà ái tham vô hỷ … trùng … ưu … sanh khởi; dùng thiên nhãn … trùng … xúc xứ trợ thân thức. Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức … thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn vô hỷ và hỷ bằng tiền sanh duyên.

Pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh; dùng tâm vô hỷ quán vô thường … đối với con mắt … ý vật hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà ái tham hữu hỷ sanh khởi, tà kiến … Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn hữu hỷ bằng tiền sanh duyên.

Pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: dùng tâm vô hỷ quán vô thường … đối với con mắt … ý vật, hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà hỷ và các uẩn tương ưng sanh khởi. Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn hữu hỷ và hỷ bằng tiền sanh duyên.

[689] Pháp hữu hỷ trợ pháp vô hỷ bằng hậu sanh duyên: ba câu.

… bằng trùng dụng duyên: chín câu.

… bằng nghiệp duyên: sáu câu. Nên làm có cả câu sanh và dị thời, dị thời được hai câu.

… bằng quả duyên: sáu câu.

… bằng vật thực duyên: bốn câu.

… bằng quyền duyên: bốn câu.

… bằng thiền na duyên: chín câu.

… bằng đồ đạo duyên: bốn câu.

… bằng tương ưng duyên: sáu câu.

… bằng bất tương ưng duyên: năm câu.

… bằng hiện hữu duyên: chín câu. Tóm lược. Nên làm giống như nhị đề hữu tầm (savitakkaduka).

… bằng vô hữu duyên …

… bằng ly khứ duyên …

… bằng bất ly duyên: chín câu.

[690] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có sáu cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có sáu cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[691] Pháp hữu hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng nghiệp duyên …

Pháp hữu hỷ trợ pháp vô hỷ bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng hậu sanh duyên … bằng nghiệp duyên …

Pháp hữu hỷ trợ pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ bằng cảnh duyên …bằng câu sanh duyên bằng cận y duyên … bằng nghiệp duyên …

Pháp vô hỷ trợ pháp vô hỷ bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên … bằng hậu sanh duyên bằng nghiệp duyên … bằng vật thực duyên … bằng quyền duyên …

Pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên …

Pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên.

Pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

Pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ trợ pháp vô hỷ bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng hậu sanh duyên.

Pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ trợ pháp hữu hỷ và pháp vô hỷ bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên…

Cách đếm trong phân tích đối lập (paccanīya-vibhaṅga) đều giống như nhị đề hữu tầm (savitak-kaduka). Nếu không đồng nhau thì nên suy xét lại phần này cho phù hợp rồi tính ra.

Nên tính ra hai cách đếm khác.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU HỶ

-ooOoo-

 

 

Dhamma Paññā

BQT trang Theravāda cố gắng sưu tầm thông tin tài liệu Dhamma trợ duyên quý độc giả tìm hiểu về Dhamma - Giáo Pháp Bậc Giác Ngộ thuyết giảng suốt 45 năm sau khi Ngài chứng đắc trở thành Đức Phật Chánh Đẳng Chánh Giác vào đêm Rằm tháng 4, tìm hiểu thêm phương pháp thực hành thiền Anapana, thiền Vipassana qua các tài liệu, bài giảng, pháp thoại từ các Thiền Sư, các Bậc Trưởng Lão, Bậc Thiện Trí.