Bộ Vị Trí Iv – Nhị Ðề Câu Hành Hỷ Và Nhị Ðề Câu Hành Lạc

-[13]-

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ
(PĪTISAHAGATADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[692] Pháp câu hành hỷ liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn câu hành hỷ … liên quan hai uẩn.

Nhị đề câu hành hỷ nên giải rộng giống như nhị đề hữu hỷ (Sappītikaduka) không khác chi, luận đề cũng giống.

DỨT NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC
(SUKHASAHAGATADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[693] Pháp câu hành lạc liên quan pháp câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên: hai uẩn liên quan một uẩn câu hành lạc, một uẩn liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp phi câu hành lạc liên quan pháp câu hành lạc sanh khởi do phi nhân duyên: lạc thọ và sắc sở y tâm liên quan các uẩn câu hành lạc.

Phần liên quan thuận tùng của nhị đề hữu hỷ (sappītikaduka) như thế nào thì cũng nên giải rộng nhị đề câu hành lạc như vậy.

[694] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách … trùng … trong tiền sanh có sáu cách; trong trùng dụng có sáu cách; trong nghiệp có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[695] Pháp câu hành lạc liên quan pháp câu hành lạc sanh khởi do phi nhân duyên: hai uẩn liên quan một uẩn câu hành lạc vô nhân … liên quan hai uẩn. Sắp theo gốc; lạc thọ và sắc sở y tâm liên quan các uẩn câu hành lạc vô nhân.

Pháp câu hành lạc và pháp phi câu hành lạc liên quan pháp câu hành lạc sanh khởi do phi nhân duyên: hai uẩn và lạc thọ và sắc sở y tâm liên quan một uẩn câu hành lạc vô nhân … liên quan hai uẩn.

Pháp phi câu hành lạc liên quan pháp phi câu hành lạc sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi câu hành lạc vô nhân … liên quan hai uẩn; sắc sở y tâm liên quan lạc thọ vô nhân; vào sát na tái tục vô nhân, ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn phi câu hành lạc … liên quan hai uẩn; ý vật liên quan các uẩn, các uẩn liên quan ý vật; … liên quan một sắc đại hiển luôn đến chúng sanh vô tưởng; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

Giống như phần phi nhân duyên trong đề hữu hỷ (sappītikaduka) không khác chi, tất cả đều có chín vấn đề.

[696] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có sáu cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm khác cũng như vậy.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāro) giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

Trong PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāra) đều cần được giải rộng có bình nhật và tái tục cũng như cách đối lập (paccanīya) trong phần duyên sở của nhị đề hữu hỷ (sappītikaduka); trong thời bình nhật nên giải rộng có ý vật như ở nhị đề hữu hỷ, và si chỉ có một câu.

PHẦN Y CHỈ (nissayavāra) PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāra), cùng với PHẦN TƯƠNG ƯNG (sam-payuttavāra) đều nên làm cũng như nhị đề hữu hỷ (sappītikaduka).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[697] Pháp câu hành lạc trợ pháp câu hành lạc bằng nhân duyên: bốn câu.

Trong cảnh duyên, trong trưởng duyên đều chỉ là lạc thọ (sukha) giống như nhị đề hữu hỷ không khác chi.

[698] Pháp câu hành lạc trợ pháp câu hành lạc bằng vô gián duyên: các uẩn câu hành lạc kế trước trợ các uẩn câu hành lạc kế sau bằng vô gián duyên. Sắp theo gốc; các uẩn câu hành lạc kế trước trợ phần phi câu hành lạc kế sau bằng vô gián duyên; tâm tử câu hành lạc trợ tâm tái sanh phi câu hành lạc; tâm hữu phần câu hành lạc trợ tâm khai môn; thân thức câu hành lạc trợ quả ý giới; quả ý thức giới câu hành lạc trợ tố ý thức giới; tâm hữu phần câu hành lạc trợ tâm hữu phần phi câu hành lạc; thiện và bất thiện câu hành lạc trợ tâm xuất lộ phi câu hành lạc; tâm tố trợ tâm xuất lộ; tâm quả (siêu thế) trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên. Sắp theo gốc; các uẩn câu hành lạc kế trước trợ các uẩn phi câu hành lạc và lạc thọ kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp phi câu hành lạc trợ pháp phi câu hành lạc bằng vô gián duyên: các uẩn phi câu hành lạc kế trước … sắp theo gốc, cũng ba câu giống như nhị đề hữu hỷ.

Pháp câu hành lạc và pháp phi câu hành lạc trợ pháp câu hành lạc bằng vô gián duyên: các uẩn câu hành lạc và lạc thọ kế trước trợ các uẩn câu hành lạc kế sau bằng vô gián duyên. Sắp theo gốc, các uẩn câu hành lạc và lạc thọ kế trước trợ lạc thọ kế sau bằng vô gián duyên; tâm tử câu hành lạc và lạc thọ trợ tâm tái sanh phi câu hành lạc; tâm hữu phần câu hành lạc và lạc thọ trợ tâm khai môn; thân thức câu hành lạc và lạc thọ trợ tâm quả ý giới; quả ý thức giới câu hành lạc và lạc thọ trợ tâm tố ý thức giới; tâm hữu phần câu hành lạc và lạc thọ trợ tâm hữu phần phi câu hành lạc; thiện hay bất thiện câu hành lạc và lạc thọ trợ tâm xuất lộ phi câu hành lạc; tâm tố trợ tâm xuất lộ tâm quả (siêu thế) trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên. Sắp theo gốc, các uẩn câu hành lạc và lạc thọ kế trước trợ các uẩn câu hành lạc và lạc thọ kế sau bằng vô gián duyên.

… bằng đẳng vô gián duyên.

… bằng câu sanh duyên.

… bằng hỗ tương duyên.

… bằng cận y duyên.

[699] Pháp câu hành lạc trợ pháp câu hành lạc bằng cận y duyên: ba câu.

Pháp phi câu hành lạc trợ pháp phi câu hành lạc bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y … trùng … thường cận y: do nương đức tin phi câu hành lạc mà bố thí bằng tâm phi câu hành lạc, trì giới … trùng … nhập định, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới phi câu hành lạc … trùng … trí tuệ … ái tham … vọng cầu … lạc thân … khổ thân … thời tiết … thực phẩm … sàng tọa … do nương lạc thọ mà bố thí bằng tâm phi câu hành lạc … trùng … nhập định … trùng … sát sanh … trùng … chia rẽ tăng; đức tin phi câu hành lạc … trùng … sàng tọa và lạc thọ trợ đức tin phi câu hành lạc … trùng … trợ trí tuệ, trợ ái tham, trợ sân, trợ vọng cầu, trợ lạc thân, trợ tâm đạo, trợ tâm quả thiền nhập và lạc thọ bằng cận y duyên.

Pháp phi câu hành lạc trợ pháp câu hành lạc bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y … trùng … Thường cận y: do nhờ đức tin phi câu hành lạc mà bố thí bằng tâm câu hành lạc … trùng … nhập định, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới phi câu hành lạc … trùng … trí tuệ … ái tham vọng cầu … lạc thân … sàng tọa … do nương lạc thọ mà bố thí bằng tâm câu hành lạc … trùng … nhập định, trộm cắp bằng tâm câu hành lạc, nói dối … nói ly gián … nói nhảm nhí … phá hoại … giựt dọc … cướp nhà … cướp đường … lấy vợ người … phá làng … phá chợ …; đức tin phi câu hành lạc … trùng … sàng tọa trợ đức tin câu hành lạc … trùng … trợ trí tuệ, trợ ái tham, trợ si, trợ ngã mạn, trợ tà kiến, trợ vọng cầu, trợ lạc thân, trợ tâm đạo, trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp phi câu hành lạc trợ pháp câu hành lạc và pháp phi câu hành lạc bằng cận y duyên: có cảnh cận y vô gián cận y và thường cận y … trùng … Thường cận y: do nương đức tin phi câu hành lạc mà bố thí bằng tâm câu hành lạc; giống như lối giải thứ hai; khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới phi câu hành lạc … trùng … sàng tọa … do nương lạc thọ mà bố thí … trùng … nhập định, trộm cắp bằng tâm câu hành lạc … trùng …; đức tin phi câu hành lạc … trùng … sàng tọa và lạc thọ trợ đức tin câu hành lạc … trùng … trợ vọng cầu, trợ lạc thân, trợ tâm đạo, trợ tâm quả thiền nhập và lạc thọ bằng cận y duyên.

Pháp câu hành lạc và pháp phi câu hành lạc trợ pháp câu hành lạc bằng cận y duyên: ba câu.

[700] Pháp phi câu hành lạc trợ pháp phi câu hành lạc bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: dùng tâm phi câu hành lạc quán vô thường … đối với con mắt … ý vật, hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà ái tham phi câu hành lạc sanh khởi … trùng … ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc … trùng … xúc xứ trợ thân thức. Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức … thân xứ …; ý vật trợ các uẩn phi câu hành lạc và lạc thọ bằng tiền sanh duyên.

Pháp phi câu hành lạc trợ pháp câu hành lạc bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: dùng tâm câu hành lạc quán vô thường … đối với con mắt … ý vật, hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà ái tham câu hành lạc sanh khởi, tà kiến sanh khởi. Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn câu hành lạc bằng tiền sanh duyên.

Pháp phi câu hành lạc trợ pháp câu hành lạc và pháp phi câu hành lạc bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: dùng tâm câu hành lạc quán vô thường … đối với con mắt … ý vật, hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà ái tham câu hành lạc sanh khởi, tà kiến … Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn câu hành lạc và lạc thọ bằng tiền sanh duyên.

… bằng hậu sanh duyên: ba câu.

… bằng trùng dụng duyên: ba câu.

[701] Pháp câu hành lạc trợ pháp câu hành lạc bằng nghiệp duyên : có câu sanh và dị thời. Nghiệp duyên có sáu câu, bốn câu nên làm có cả câu sanh và dị thời, hai câu chỉ là dị thời.

… bằng quả duyên: chín câu.

… bằng vật thực duyên: bốn câu.

… bằng quyền duyên: chín câu.

… bằng thiền na duyên: chín câu.

… bằng đồ đạo duyên: bốn câu.

… bằng tương ưng duyên: sáu câu.

… bằng bất tương ưng duyên: năm câu.

… bằng hiện hữu duyên: chín câu.

… bằng vô hữu duyên: chín câu.

… bằng ly khứ duyên: chín câu.

… bằng bất ly duyên: chín câu.

[702] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có sáu cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có sáu cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

Phần phân tích đối lập (paccanīyavibhaṅga) cùng các cách đếm đều nên làm giống như nhị đề hữu hỷ (sappītikaduka). Nếu có sự nghi ngờ thì nên xem xét phần thuận tùng (anuloma) rồi tính ra.

DỨT NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC.

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢ
(UPEKKHĀSAHAGATADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[703] Pháp câu hành xả liên quan pháp câu hành xả sanh khởi do nhân duyên: hai uẩn liên quan một uẩn câu hành xả … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục … trùng …

Pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành xả sanh khởi do nhân duyên: xả thọ và sắc sở y tâm liên quan các uẩn câu hành xả; có thời tái tục.

Pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành xả sanh khởi do nhân duyên: hai uẩn và xả thọ và sắc sở y tâm liên quan một uẩn câu hành xả … liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi câu hành xả … liên quan hai uẩn; sắc sở y tâm liên quan xả thọ; vào sát na tái tục, ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn phi câu hành xả … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục, sắc nghiệp liên quan xả thọ; ý vật liên quan các uẩn; các uẩn liên quan ý vật; ý vật liên quan xả thọ; xả thọ liên quan ý vật; … liên quan một sắc đại hiển.

Giống như nhị đề hữu hỷ (sappītikaduka) trong thuận tùng (anuloma) cũng có chín vấn đề.

[704] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có sáu cách; trong nghiệp có chín cách; tất cả đều có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[705] Pháp câu hành xả liên quan pháp câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên: hai uẩn liên quan một uẩn câu hành xả vô nhân … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân, si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

Pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên: xả thọ và sắc sở y tâm liên quan các uẩn câu hành xả vô nhân; vào sát na tái tục vô nhân … trùng …

Pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên: hai uẩn và xả thọ và sắc sở y tâm liên quan một uẩn câu hành xả vô nhân … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân … trùng …

Pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi câu hành xả vô nhân … liên quan hai uẩn; sắc sở y tâm liên quan xả thọ vô nhân; vào sát na tái tục vô nhân, ý vật liên quan xả thọ; xả thọ liên quan ý vật; … liên quan một sắc đại hiển luôn đến chúng sanh vô tưởng.

Pháp câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên: các uẩn tương ưng liên quan xả thọ vô nhân; vào sát na tái tục vô nhân, các uẩn tương ưng liên quan xả thọ; vào sát na tái tục vô nhân, ý vật liên quan xả thọ; các uẩn câu hành xả liên quan ý vật; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan xả thọ câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

Pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên: các uẩn tương ưng và sắc sở y tâm liên quan xả thọ vô nhân; các uẩn câu hành xả liên quan xả thọ vô nhân; sắc sở y tâm liên quan các sắc đại hiển; vào sát na tái tục vô nhân, các uẩn tương ưng và sắc nghiệp liên quan xả thọ; vào sát na tái tục vô nhân, các uẩn tương ưng liên quan xả thọ; sắc nghiệp liên quan xả thọ; vào sát na tái tục vô nhân, các uẩn câu hành xả liên quan ý vật; sắc nghiệp liên quan các sắc đại hiển; vào sát na tái tục vô nhân, xả thọ và các uẩn tương ưng liên quan ý vật.

Pháp câu hành xả liên quan pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên: hai uẩn liên quan một uẩn câu hành xả vô nhân và xả thọ … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân, hai uẩn liên quan một uẩn câu hành xả và xả thọ … liên quan hai uẩn; hai uẩn liên quan một uẩn câu hành xả vô nhân và ý vật … liên quan hai uẩn; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử và xả thọ.

Pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn câu hành xả vô nhân và xả thọ; sắc sở y tâm liên quan các uẩn câu hành xả vô nhân và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục vô nhân, sắc nghiệp liên quan các uẩn câu hành xả và xả thọ; vào sát na tái tục vô nhân, sắc nghiệp liên quan các uẩn câu hành xả và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục vô nhân, xả thọ liên quan các uẩn câu hành xả và ý vật.

Pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên: hai uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn câu hành xả vô nhân và xả thọ … liên quan hai uẩn; hai uẩn liên quan một uẩn câu hành xả vô nhân và xả thọ … liên quan hai uẩn; sắc sở y tâm liên quan các uẩn câu hành xả vô nhân và xả thọ và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục vô nhân, hai uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn câu hành xả và xả thọ … liên quan hai uẩn; hai uẩn liên quan một uẩn câu hành xả và xả thọ; liên quan hai uẩn; sắc sở y tâm liên quan các uẩn câu hành xả vô nhân và xả thọ và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục vô nhân, hai uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn câu hành xả và xả thọ … liên quan hai uẩn; hai uẩn liên quan một uẩn câu hành xả và xả thọ … liên quan hai uẩn; sắc nghiệp liên quan các uẩn câu hành xả và xả thọ và các sắc đại hiển; hai uẩn và xả thọ liên quan, một uẩn câu hành xả và xả thọ và ý vật … liên quan hai uẩn. Tóm lược.

[706] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có chín cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có chín cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm khác, cùng với PHẦN CÂU SANH (sahajātavāro) đều nên làm như vậy.

PHẦN DUYÊN SỞ
(Paccayavāro)

[707] Pháp câu hành xả nhờ pháp câu hành xả sanh khởi do nhân duyên: hai uẩn nhờ một uẩn câu hành xả … nhờ hai uẩn; có thời tái tục.

Giống như nhị đề hữu tầm (savitakkadukaṃ); cách thức khác biệt trong phần Duyên sở là xả thọ. Nên làm thành chín vấn đề có tục sinh (paṭisandhi), bình nhật (pavatti) và ý vật (vatthu).

[708] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; tất cả đều có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[709] Pháp câu hành xả nhờ pháp câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên: hai uẩn nhờ một uẩn câu hành xả vô nhân … nhờ hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân, si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử .

Có chín vấn đề như vậy, nên làm cũng như nhị đề hữu tầm (savitakkaduka), si chỉ có ba câu, trong thời bình nhật nên làm có ý vật

[710] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm khác; cùng với PHẦN Y CHỈ (nissayavāro) đều nên làm như vậy.

PHẦN HÒA HỢP
(Saṃsaṭṭhavāro)

[711] Pháp câu hành xả hòa hợp pháp câu hành xả sanh khởi do nhân duyên: hai uẩn hòa hợp một uẩn câu hành xả … hòa hợp hai uẩn; có thời tái tục. Nhị đề hữu tầm như thế nào thì đây nên làm như vậy.

[712] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có sáu cách … tất cả đều có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.

[713] Pháp câu hành xả hòa hợp pháp câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên: hai uẩn hòa hợp một uẩn câu hành xả vô nhân … hòa hợp hai uẩn; trong sát na tái tục vô nhân, si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử hòa hợp các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử. Năm vấn đề như vậy, nên làm cũng như trong nhị đề hữu tầm (savitakka-duka).

[714] Trong phi nhân có sáu cách; trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có sáu cách; trong phi hậu sanh có sáu cách; trong phi trùng dụng có sáu cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có sáu cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách.

Hai cách đếm khác, cùng với PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāro) đều nên làm như vậy.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[715] Pháp câu hành xả trợ pháp câu hành xả bằng nhân duyên: các nhân câu hành xả trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên; có thời tái tục. Có bốn vấn đề như vậy, nên theo nhị đề Hữu tầm (savitakkaduka).

[716] Pháp câu hành xả trợ pháp câu hành xả bằng cảnh duyên … bằng trưởng duyên …

Nhị đề hữu hỷ (sappītikaduka) như thế nào thì cảnh duyên và trưởng duyên đây cũng nên giải rộng như vậy, khác là pháp xả thọ.

[717] Pháp câu hành xả trợ pháp câu hành xả bằng vô gián duyên: các uẩn câu hành xả kế trước trợ các uẩn câu hành xả kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp câu hành xả trợ pháp phi câu hành xả bằng vô gián duyên: các uẩn câu hành xả kế trước trợ xả thọ kế sau bằng vô gián duyên; tâm tử câu hành xả trợ tâm tái sanh phi câu hành xả; tâm khai môn trợ các uẩn phi câu hành xả; tâm quả ý giới trợ quả ý thức giới phi câu hành xả; tâm hữu phần câu hành xả trợ tâm hữu phần phi câu hành xả; thiện và bất thiện câu hành xả trợ tâm xuất lộ phi câu hành xả; tâm tố trợ tâm xuất lộ; tâm quả siêu thế) trợ tâm xuất lộ; khi vừa xả thiền diệt, tâm phi tưởng phi phi tưởng trợ tâm quả thiền nhập phi câu hành xả bằng vô gián duyên.

Pháp câu hành xả trợ pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả bằng vô gián duyên: các uẩn câu hành xả kế trước trợ các uẩn câu hành xả và xả thọ kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp phi câu hành xả trợ pháp phi câu hành xả bằng vô gián duyên: xả thọ kế trước trợ xả thọ kế sau bằng vô gián duyên; các uẩn phi câu hành xả kế trước trợ các uẩn phi câu hành xả kế sau bằng vô gián duyên; tâm tử phi câu hành xả trợ tâm tái sanh phi câu hành xả; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc; tâm thuận thứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên. Sắp theo gốc; xả thọ kế trước trợ các uẩn câu hành xả kế sau bằng vô gián duyên; tâm tử phi câu hành xả trợ tâm tái sanh câu hành xả; tâm hữu phần phi câu hành xả trợ tâm khai môn; thân thức giới trợ quả ý giới; quả ý thức giới phi câu hành xả trợ tố ý thức giới; tâm hữu phần phi câu hành xả trợ tâm hữu phần câu hành xả; thiện và bất thiện phi câu hành xả trợ tâm xuất lộ câu hành xả; tâm tố trợ tâm xuất lộ; tâm quả (siêu thế) trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên.

Pháp phi câu hành xả trợ pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả bằng vô gián duyên: xả thọ kế trước trợ các uẩn câu hành xả và xả thọ kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả trợ pháp câu hành xả bằng vô gián duyên: các uẩn câu hành xả và xả thọ kế trước trợ các uẩn câu hành xả kế sau bằng vô gián duyên. Sắp theo gốc; các uẩn câu hành xả và xả thọ kế trước trợ xả thọ kế sau bằng vô gián duyên; tâm tử câu hành xả và xả thọ trợ tâm tái sanh phi câu hành xả; tâm khai môn và xả thọ trợ các uẩn phi câu hành xả; quả ý giới và xả thọ trợ quả ý thức giới phi câu hành xả; tâm hữu phần câu hành xả và xả thọ trợ tâm hữu phần phi câu hành xả; thiện hay bất thiện câu hành xả và xả thọ trợ tâm xuất lộ phi câu hành xả; tâm tố trợ tâm xuất lộ; tâm quả (siêu thế) trợ tâm xuất lộ; khi vừa xả thiền diệt, tâm phi tưởng phi phi tưởng trợ tâm quả thiền nhập phi câu hành xả bằng vô gián duyên. Sắp theo gốc; các uẩn câu hành xả và xả thọ kế trước trợ các uẩn câu hành xả và xả thọ kế sau bằng vô gián duyên.

… bằng đẳng vô gián duyên …

… bằng câu sanh duyên: chín câu.

… bằng hỗ tương duyên: chín câu.

… bằng y chỉ duyên: chín câu.

[718] Pháp câu hành xả trợ pháp câu hành xả bằng cận y duyên: có ba câu.

Pháp phi câu hành xả trợ pháp phi câu hành xả bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y … trùng … thường cận y: do nương đức tin phi câu hành xả mà bố thí bằng tâm phi câu hành xả, trì giới … hành bố tát … đắc thiền phi câu hành xả … đắc tuệ quán … đắc đạo … nhập định, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới phi câu hành xả … trùng … trí tuệ … ái tham … sân … si … ngã mạn … tà kiến … vọng cầu … lạc thân … khổ thân … thời tiết … thực phẩm … sàng tọa … do nương xả thọ mà bố thí bằng tâm phi câu hành xả … trùng … nhập định, sát sanh … trùng … chia rẽ tăng; đức tin phi câu hành xả … trùng … sàng tọa và xả thọ trợ đức tin phi câu hành xả … trùng … trợ trí tuệ … trợ ái tham … trợ vọng cầu … trợ lạc thân … trợ khổ thân … trợ tâm đạo … trợ tâm quả thiền nhập và xả thọ bằng cận y duyên.

Pháp phi câu hành xả trợ pháp câu hành xả bằng cận y duyên: có ba duyên cận y; do nương đức tin phi câu hành xả mà bố thí bằng tâm câu hành xả … trùng … nhập định, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới phi câu hành xả … trùng … sàng tọa … do nương xả thọ mà bố thí bằng tâm câu hành xả … trùng … nhập định, trộm cắp bằng tâm câu hành xả, nói dối … nói ly gián … nói độc ác … nói nhảm nhí … phá hoại … giựt dọc … cướp nhà … cướp đường … lấy vợ người … phá làng … phá chợ …; đức tin phi câu hành xả … trùng … sàng tọa trợ đức tin câu hành xả … trùng … trợ vọng cầu … trợ tâm đạo … trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp phi câu hành xả trợ pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả bằng cận y duyên: ba duyên cận y giống như giải trình thứ hai.

Pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả trợ pháp câu hành xả bằng cận y duyên: ba câu.

[719] Pháp phi câu hành xả trợ pháp phi câu hành xả bằng tiền sanh duyên: ba câu, giống như nhị đề hữu hỷ (sappītikaduka).

[720] Pháp câu hành xả trợ pháp phi câu hành xả bằng hậu sanh duyên: ba câu.

… bằng trùng dụng duyên: chín câu.

… bằng nghiệp duyên: sáu câu; nên làm bốn câu có câu sanh và dị thời, hai câu chỉ có dị thời.

… bằng quả duyên: chín câu.

… bằng vật thực duyên: bốn câu.

… bằng quyền duyên: chín câu.

… bằng thiền na duyên: chín câu.

… bằng đồ đạo duyên: bốn câu.

… bằng tương ưng duyên: sáu câu.

… bằng bất tương ưng duyên: năm câu.

… bằng hiện hữu duyên: chín câu.

… bằng vô hữu duyên.

… bằng ly khứ duyên.

… bằng bất ly duyên.

Các duyên này cần được phân tích theo cách thức nhị đề hữu hỷ (sappītikaduka).

[721] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có sáu cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có sáu cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

Phần phân tích đối lập, cùng ba cách đếm khác đều nên làm như vậy, giống như nhị đề hữu hỷ (sappītikaduka).

DỨT NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢ .

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI
(KĀMĀVĀCARADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[722] Pháp dục giới liên quan pháp dục giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn dục giới; thời tái tục … liên quan một đại hiển … Tóm lược.

Pháp phi dục giới liên quan pháp dục giới sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục, các uẩn phi dục giới liên quan ý vật.

Pháp dục giới và pháp phi dục giới liên quan pháp dục giới sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục, các uẩn phi dục giới liên quan ý vật, sắc nghiệp liên quan các sắc đại hiển.

Pháp phi dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn phi dục giới … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục…

Pháp dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn phi dục giới; vào sát na tái tục, sắc nghiệp liên quan các uẩn phi dục giới.

Pháp dục giới và pháp phi dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi dục giới … liên quan hai uẩn; … vào sát na tái tục …

Pháp dục giới liên quan pháp dục giới và pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn phi dục giới và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục, sắc nghiệp liên quan các uẩn phi dục giới và các sắc đại hiển.

Pháp phi dục giới liên quan pháp dục giới và pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục, ba uẩn liên quan một uẩn phi dục giới và ý vật … liên quan hai uẩn.

Pháp dục giới và pháp phi dục giới liên quan pháp dục giới và pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục, ba uẩn liên quan một uẩn phi dục giới và ý vật … liên quan hai uẩn, sắc nghiệp liên quan các uẩn phi dục giới và các sắc đại hiển. Tóm lược.

[723] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có bốn cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có bốn cách; trong ly khứ có bốn cách; trong bất ly có chín cách.

[724] Pháp dục giới liên quan pháp dục giới sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn dục giới vô nhân … liên quan hai uẩn; thời tái tục vô nhân luôn đến chúng sanh vô tưởng; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

… do phi cảnh duyên: ba câu.

[725] Pháp dục giới pháp liên quan pháp dục giới sanh khởi do phi trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do phi trưởng duyên; trưởng phi dục giới liên quan các uẩn phi dục giới; ba uẩn liên quan một uẩn quả phi dục giới … liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do phi trưởng duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn quả phi dục giới; vào sát na tái tục … trùng …

Pháp dục giới và pháp phi dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do phi trưởng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn quả phi dục giới … liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp dục giới liên quan pháp dục giới và pháp phi dục giới sanh khởi do phi nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn quả phi dục giới và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục … trùng …

Hai câu khác tự nhiên rõ rồi.

… do phi vô gián duyên … trùng … do phi tiền sanh duyên … do phi hậu sanh duyên.

[726] Pháp dục giới liên quan pháp dục giới sanh khởi do phi trùng dụng duyên: ba câu.

Pháp phi dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do phi trùng dụng duyên: ba uẩn liên quan một uẩn quả phi dục giới … liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do phi trùng dụng duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn phi dục giới; vào sát na tái tục … trùng … Sắp theo gốc; ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn quả phi dục giới … liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục … trùng …

Ba câu còn lại tự nhiên rõ rồi. Tóm lược.

[727] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Các cách đếm còn lại, cùng với PHẦN CÂU SANH (sahajātavāro) đều nên làm thế.

PHẦN DUYÊN SỞ
(Paccayavāro)

[728] Pháp dục giới nhờ pháp dục giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn dục giới … nhờ hai uẩn; có thời tái tục luôn đến các sắc đại hiển nội phần; các uẩn dục giới nhờ ý vật.

Pháp phi dục giới nhờ pháp dục giới sanh khởi do nhân duyên: các uẩn phi dục giới nhờ ý vật; có thời tái tục.

Pháp dục giới và pháp phi dục giới nhờ pháp dục giới sanh khởi do nhân duyên: các uẩn phi dục giới nhờ ý vật, sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển; có thời tái tục.

Pháp phi dục giới nhờ pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu, giống như phần liên quan (paṭiccavāra).

Pháp dục giới nhờ pháp dục giới và pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên: giống như phần liên quan (paṭiccavāra).

Pháp dục giới nhờ pháp dục giới và pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên. Giống như phần liên quan (paṭiccavāra).

Pháp phi dục giới và pháp dục giới và pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn phi dục giới và ý vật … nhờ hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp dục giới và pháp phi dục giới nhờ pháp dục giới và pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn phi dục giới và ý vật … nhờ hai uẩn; sắc sở y tâm nhờ các uẩn phi dục giới và các sắc đại hiển; có thời tái tục. Tóm lược.

[729] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có bốn cách; trong trùng dụng có bốn cách; trong nghiệp có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[730] Pháp dục giới nhờ pháp dục giới sanh khởi do phi nhân duyên: … nhờ một uẩn dục giới vô nhân; có luôn cả thời tái tục vô nhân đến chúng sanh vô tưởng; nhãn thức nhờ nhãn xứ … nhờ thân xứ; các uẩn dục giới vô nhân nhờ ý vật; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử và ý vật.

… do phi cảnh duyên …

[731] Pháp dục giới nhờ pháp dục giới sanh khởi do phi trưởng duyên: … nhờ một uẩn, luôn đến chúng sanh vô tưởng.

Pháp phi dục giới nhờ pháp dục giới sanh khởi do phi trưởng duyên: trưởng phi dục giới nhờ ý vật; các uẩn quả phi dục giới nhờ ý vật; có thời tái tục.

Pháp dục giới và pháp phi dục giới nhờ pháp dục giới sanh khởi do phi trưởng duyên: các uẩn quả phi dục giới nhờ ý vật, sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển; có thời tái tục.

Pháp phi dục giới nhờ pháp phi dục giới sanh khởi do phi trưởng duyên: ba câu, giống như phần liên quan.

Pháp dục giới nhờ pháp dục giới và pháp phi dục giới sanh khởi do phi trưởng duyên: giống như phần liên quan (paṭiccavāra).

Sắp theo gốc, trưởng phi dục giới nhờ các uẩn phi dục giới và ý vật; ba uẩn nhờ một uẩn quả phi dục giới và ý vật … nhờ hai uẩn; vào sát na tái tục … trùng …

Sắp theo gốc, ba uẩn nhờ một uẩn quả phi dục giới và ý vật … nhờ hai uẩn; sắc sở y tâm nhờ các uẩn quả phi dục giới và các sắc đại hiển; có thời tái tục.

… do phi cận y duyên: ba câu.

… do phi trùng dụng duyên: nên khẳng định là quả trong câu thuần túy và câu hỗn hợp vô sắc, không có câu hỗn hợp sắc.

[732] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm khác, cùng với phần y chỉ (nissayavāra) đều nên làm như vậy.

PHẦN HÒA HỢP
(Saṃsaṭṭhavāro)

[733] Pháp dục giới hòa hợp pháp dục giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn dục giới … hòa hợp hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp phi dục giới hòa hợp pháp phi dục giới sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn phi dục giới … hòa hợp hai uẩn; có thời tái tục.

[734] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có hai cách; tất cả đều có hai cách; trong bất ly có hai cách.

[735] Pháp dục giới hòa hợp pháp dục giới sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn dục giới vô nhân … hòa hợp hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân … trùng … Si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử hòa hợp các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử .

[736] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có hai cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

Hai cách đếm khác, cùng với PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāro) đều nên làm như vậy.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[737] Pháp dục giới trợ pháp dục giới bằng nhân duyên: các nhân dục giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; có thời tái tục.

Pháp phi dục giới trợ pháp phi dục giới bằng nhân duyên: các nhân phi dục giới trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên: có thời tái tục.

Pháp phi dục giới trợ pháp dục giới bằng nhân duyên: các nhân phi dục giới trợ các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; có thời tái tục.

Sắp theo gốc, các nhân phi dục giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên: có thời tái tục.

[738] Pháp dục giới trợ pháp dục giới bằng cảnh duyên: sau khi bố thí … trì giới … hành bố tát … xét lại các thiện hạnh từng làm, hoan hỷ thỏa thích rồi dựa vào đó mà ái tham … trùng … ưu sanh khởi; các bậc thánh phản khán tâm chuyển tộc, phản khán tâm dũ tịnh, phản khán phiền não đã đoạn trừ … phiền não đã hạn chế … đã từng khởi dậy … xuất thiền … quán con mắt … ý vật … quán các uẩn dục giới theo lý vô thường … trùng … ưu sanh khởi; sắc xứ trợ nhãn thức … xúc xứ …

Pháp dục giới trợ pháp phi dục giới bằng cảnh duyên: dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc, dùng thiên nhĩ nghe tiếng; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm dục giới; các uẩn dục giới trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông bằng cảnh duyên.

Pháp phi dục giới trợ pháp phi dục giới bằng cảnh duyên; níp bàn trợ tâm đạo trợ tâm quả bằng cảnh duyên; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm phi dục giới; tâm không vô biên xứ trợ tâm thức vô biên xứ; tâm vô sở hữu xứ trợ tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ; các uẩn phi dục giới trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông bằng cảnh duyên.

Pháp phi dục giới trợ pháp dục giới bằng cảnh duyên: sau khi xuất thiền phản khán thiền, hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi; các bậc thánh sau khi xuất tâm đạo phản khán đạo … quả … phản khán níp bàn; níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; phản khán tâm không vô biên xứ, phản khán tâm thức vô biên xứ, phản khán tâm vô sở hữu xứ, phản khán tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ, phản khán tâm thiên nhãn, phản khán tâm thiên nhĩ, phản khán biến hóa thông, phản khán tha tâm thông … trùng … túc mạng thông … như nghiệp vãng thông … phản khán vị lai phần thông; quán các uẩn phi dục giới theo lý vô thường … trùng … ưu sanh khởi.

[739] Pháp dục giới trợ pháp dục giới bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí … trì giới … hành bố tát, xét lại các thiện hạnh từng làm một cách khăng khít hoan hỷ thỏa thích, đặt nặng cảnh ấy nên ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi; các bậc hữu học chú trọng phản khán tâm chuyển tộc, khi đặt nặng cảnh ấy mới phản khán; người chú trọng con mắt … ý vật … các uẩn dục giới, hoan hỷ thỏa thích, khi đặt nặng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi. Câu sanh trưởng: trưởng dục giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp phi dục giới trợ pháp phi dục giới bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: níp bàn trợ tâm đạo tâm quả bằng trưởng duyên. Câu sanh trưởng: Trưởng phi dục giới trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

Pháp phi dục giới trợ pháp dục giới bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi xuất thiền, chú trọng phản khán thiền, hoan hỷ thỏa thích, khi đặt nặng cảnh ấy ái tham sanh khởi, tà kiến …; các bậc thánh sau khi xuất tâm đạo, chú trọng phản khán đạo … quả … chú trọng phản khán níp bàn; níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh bằng trưởng duyên; chú trọng phản khán thiền không vô biên xứ … thiền thức vô biên xứ … thiền vô sở hữu xứ … thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ … thiên nhãn thiên nhĩ … biến hóa thông … trùng … chú trọng phản khán vị lai phần thông; chú trọng hoan hỷ các uẩn phi dục giới, khi đặt nặng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi, tà kiến … câu sanh trưởng; trưởng phi dục giới trợ các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp phi dục giới trợ pháp dục giới và pháp phi dục giới bằng trưởng duyên; chỉ là câu sanh trưởng: trưởng phi dục giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

[740] Pháp dục giới trợ pháp dục giới bằng vô gián duyên: các uẩn dục giới kế trước trợ các uẩn kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc; tâm thuận thứ trợ tâm dũ tịnh; tâm khai môn trợ các uẩn dục giới bằng vô gián duyên.

Pháp dục giới trợ pháp phi dục giới bằng vô gián duyên: tâm tử dục giới trợ tâm tái sanh phi dục giới; tâm khai môn trợ các uẩn phi dục giới bằng vô gián duyên; các uẩn dục giới trợ tâm xuất lộ phi dục giới bằng vô gián duyên; tâm chuẩn bị của sơ thiền trợ tâm sơ thiền bằng vô gián duyên … trùng … trợ tâm tứ thiền … trùng … tâm chuẩn bị của phi tưởng phi phi tưởng xứ thiền … trùng … trợ thiên nhãn … trợ thiên nhĩ … trợ biến hóa thông … trợ tha tâm thông … trợ túc mạng thông … trợ như nghiệp vãng thông … tâm chuẩn bị của vị lai phần thông trợ vị lai phần thông bằng vô gián duyên; tâm chuyển tộc trợ tâm đạo; tâm dũ tịnh trợ tâm đạo; tâm thuận thứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

Pháp phi dục giới trợ pháp phi dục giới bằng vô gián duyên; các uẩn phi dục giới kế trước trợ các uẩn kế sau bằng vô gián duyên; tâm đạo trợ tâm quả; tâm quả trợ tâm quả; khi vừa xuất thiền diệt, tâm phi tưởng phi phi tưởng trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

Pháp phi dục giới trợ pháp dục giới bằng vô gián duyên; tâm tử phi dục giới trợ tâm tái sanh dục giới; tâm hữu phần phi dục giới trợ tâm khai môn; các uẩn phi dục giới trợ tâm xuất lộ dục giới bằng vô gián duyên.

… bằng đẳng vô gián duyên …

… bằng câu sanh duyên: bảy câu .

… bằng hỗ tương duyên: sáu câu.

… bằng y chỉ duyên: bảy câu.

[741] Pháp dục giới trợ pháp dục giới bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y … trùng … thường cận y: do nương đức tin dục giới mà bố thí … trì giới … hành bố tát … đắc tuệ quán … trùng … khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới hạnh dục giới … trùng … trí tuệ … ái tham … vọng cầu … lạc thân … khổ thân … thời tiết … thực phẩm … do nương sàng tọa mà bố thí … đắc tuệ quán … trùng … sát sanh … trùng … chia rẽ tăng; đức tin dục giới … trùng … sàng tọa trợ đức tin dục giới … trùng … trợ vọng cầu, trợ lạc thân, trợ khổ thân bằng cận y duyên.

Pháp dục giới trợ pháp phi dục giới bằng cận y duyên: có vô gián cận y và thường cận y … trùng … thường cận y: do nương đức tin dục giới mà đắc thiền phi dục giới, đắc đạo … đắc thông … nhập định; do nương giới hạnh dục giới … trùng … nương sàng tọa mà đắc thiền phi dục giới … đắc đạo … đắc thông … nhập định; đức tin dục giới … trùng … sàng tọa trợ đức tin phi dục giới … trùng … trợ trí tuệ, trợ đạo, trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên; tâm chuẩn bị của sơ thiền trợ tâm sơ thiền … trùng … của tứ thiền … của không vô biên xứ … của sơ đạo … tâm chuẩn bị của tứ thiền … trùng …

Pháp phi dục giới trợ pháp phi dục giới bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y … trùng … Thường cận y: do nương đức tin phi dục giới mà đắc thiền phi dục giới … đắc đạo … đắc thông … nhập định; do nương giới hạnh phi dục giới … trùng … do nương trí tuệ mà đắc thiền phi dục giới … đắc đạo … đắc thông; đức tin phi dục giới … trùng … trí tuệ trợ đức tin phi dục giới … trùng … trợ trí tuệ, trợ đạo, trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên; tâm sơ thiền trợ tâm nhị thiền bằng cận y duyên … trùng … tâm tam thiền … tâm tứ thiền … tâm không vô biên xứ trợ tâm thức vô biên xứ; tâm vô sở hữu xứ trợ tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cận y duyên; sơ đạo trợ nhị đạo; nhị đạo trợ tam đạo; tam đạo trợ tứ đạo bằng cận y duyên; tâm đạo trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp phi dục giới trợ pháp dục giới bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y … trùng … Thường cận y: do nương đức tin phi dục giới mà bố thí … trì giới … hành bố tát … đắc tuệ quán, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới hạnh phi dục giới … trùng … trí tuệ mà bố thí … trì giới … hành bố tát … đắc tuệ quán, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới hạnh phi dục giới … trùng … trí tuệ mà bố thí … trì giới … hành bố tát … đắc tuệ quán, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; đức tin phi dục giới … trùng … trí tuệ trợ đức tin dục giới, trợ trí tuệ, trợ ái tham, trợ vọng cầu, trợ lạc thân, trợ khổ thân bằng cận y duyên; các bậc thánh do nương tâm đạo mà minh sát các hành theo lý vô thường …; tâm đạo trợ duyên nghĩa đạt thông (at-thapaṭisamhidā), pháp đạt thông (dhammapaṭisam-bhidā), ngữ đạt thông (niruttipatisambhidā), biện đạt thông (paṭibhānapaṭisambhidā), lý phi lý thiện xảo (ṭhānāṭhānakosalla), bằng cận y duyên; tâm quả thiền nhập trợ duyên lạc thân bằng cận y duyên.

[742] Pháp dục giới trợ pháp dục giới bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: quán vô thường đối với mắt … ý vật … trùng … ưu sanh khởi; sắc xứ trợ nhãn thức … Xúc xứ trợ thân thức. Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức … thân xứ … ý vật … trợ các uẩn dục giới bằng tiền sanh duyên.

Pháp dục giới trợ pháp phi dục giới bằng tiền sanh duyên: cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng. Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn phi dục giới bằng tiền sanh duyên.

… bằng hậu sanh duyên: hai câu.

… bằng trùng dụng duyên: ba câu.

[743] Pháp dục giới trợ pháp dục giới bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Tóm lược.

Pháp phi dục giới trợ pháp phi dục giới bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời …

Pháp phi dục giới trợ pháp dục giới bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Tóm lược.

Pháp phi dục giới trợ pháp dục giới và pháp phi dục giới bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Tóm lược.

… bằng quả duyên: bốn câu.

… bằng vật thực duyên: bốn câu.

… bằng quyền duyên: bốn câu.

… bằng thiền na duyên: bốn câu.

… bằng đồ đạo duyên: bốn câu.

… bằng tương ưng duyên: hai câu.

[744] Pháp dục giới trợ pháp dục giới bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh. Tóm lược.

Pháp dục giới trợ pháp phi dục giới bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: Tóm lược; vào sát na tái tục ý vật trợ các uẩn phi dục giới bằng bất tương ưng duyên. Tiền sanh: ý vật trợ các uẩn phi dục giới bằng bất tương ưng duyên.

Pháp phi dục giới trợ pháp dục giới bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn phi dục giới trợ các sắc sở y tâm; có thời tái tục. Hậu sanh: các uẩn phi dục giới trợ thân đã sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

[745] Pháp dục giới trợ pháp dục giới bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Tóm lược.

Pháp dục giới trợ pháp phi dục giới bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: vào sát na tái tục ý vật trợ các uẩn phi dục giới bằng hiện hữu duyên. Tiền sanh: dùng thiên nhãn … giống như tiền sanh duyên .

Pháp phi dục giới trợ pháp phi dục giới bằng hiện hữu duyên: chỉ là câu sanh. Tóm lược.

Pháp phi dục giới trợ pháp dục giới bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và hậu sanh. Giống như bất tương ưng duyên.

Pháp phi dục giới trợ pháp dục giới và pháp phi dục giới bằng hiện hữu duyên: giống như phần liên quan (paṭiccavāra).

Pháp dục giới và pháp phi dục giới trợ pháp dục giới bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: các uẩn phi dục giới và các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên: có thời tái tục. Hậu sanh: các uẩn phi dục giới và đoàn thực trợ thân này bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn phi dục giới và mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.

Pháp dục giới và pháp phi dục giới trợ pháp phi dục giới bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: một uẩn phi dục giới và ý vật trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên; hai uẩn …; có thời tái tục.

… bằng vô hữu duyên …

… bằng ly khứ duyên …

… bằng bất ly duyên …

[746] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có bảy cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có bốn cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có hai cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong vô hữu có bốn cách; trong ly khứ có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

[747] Pháp dục giới trợ pháp dục giới bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên … bằng hậu sanh duyên … bằng nghiệp duyên … bằng vật thực duyên … bằng quyền duyên …

Pháp dục giới trợ pháp phi dục giới bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng tiền sanh duyên …

Pháp phi dục giới trợ pháp phi dục giới bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên …

Pháp phi dục giới trợ pháp dục giới bằng cảnh duyên … bằng câu sanh duyên … bằng cận y duyên … bằng hậu sanh duyên … bằng nghiệp duyên …

Pháp phi dục giới trợ pháp dục giới và pháp phi dục giới bằng câu sanh duyên … bằng nghiệp duyên …

Pháp dục giới và pháp phi dục giới trợ pháp dục giới bằng câu sanh duyên … bằng hậu sanh duyên … bằng vật thực duyên …bằng quyền duyên…

Pháp dục giới và pháp phi dục giới trợ pháp phi dục giới bằng câu sanh duyên … bằng tiền sanh duyên …

[748] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách; trong phi trưởng có bảy cách; trong phi vô gián có bảy cách; trong phi đẳng vô gián có bảy cách; trong phi đẳng vô gián có bảy cách; trong phi câu sanh có sáu cách; trong phi hỗ tương có sáu cách; trong phi y chỉ có sáu cách; trong phi cận y có bảy cách; trong phi tiền sanh có sáu cách; … trùng … trong phi tương ưng có sáu cách; trong phi bất tương ưng có năm cách; trong phi hiện hữu có năm cách; trong phi vô hữu có bảy cách; trong phi ly khứ có bảy cách; trong phi bất ly có năm cách.

[749] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách; trong phi trưởng … bốn cách; trong phi vô gián … bốn cách; trong phi đẳng vô gián … bốn cách; trong phi hỗ tương … hai cách; trong phi cận y có bốn cách; trong phi tương ưng … hai cách; trong phi vô hữu … bốn cách; trong phi ly khứ … bốn cách.

[750] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách; trong trưởng … bốn cách. Nên làm theo đầu đề thuận tùng (anulomamātikā); trong bất ly … bảy cách.

DỨT NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI.

-ooOoo-

 

 

Dhamma Paññā

BQT trang Theravāda cố gắng sưu tầm thông tin tài liệu Dhamma trợ duyên quý độc giả tìm hiểu về Dhamma - Giáo Pháp Bậc Giác Ngộ thuyết giảng suốt 45 năm sau khi Ngài chứng đắc trở thành Đức Phật Chánh Đẳng Chánh Giác vào đêm Rằm tháng 4, tìm hiểu thêm phương pháp thực hành thiền Anapana, thiền Vipassana qua các tài liệu, bài giảng, pháp thoại từ các Thiền Sư, các Bậc Trưởng Lão, Bậc Thiện Trí.